Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam mới nhất

07/04/2022 - by Nguyễn Đức Hà Founder/ CEO Kovisan. - 331

Theo tiêu chuẩn Việt Nam đang hiện hành, các dòng gỗ tự nhiên được phân chia thành 8 nhóm với 2 nhóm đặc biệt là IA và IIA – những loại gỗ cấm khai thác. Để quý khách dễ hiểu và có thể so sánh đối chiếu khi cần, bài viết này Kovisan sẽ giới thiệu cụ thể tổng hợp bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn và chi tiết các thông tin liên quan.

Cơ sở pháp lý: Theo Nghị quyết số 2198 – CNR Bộ Lâm Nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã ban hành vào ngày 26/11/1977 quy định bảng phân loại nhóm gỗ sử dụng tạm thời thống nhất trong cả nước. Có hiệu lực áp dụng chính thức từ 01/01/1978 và được điểu chỉnh bổ sung tại Quyết định 334/CNR được ban hành ngày 10-5-1988 của Bộ Lâm Nghiệp về điều chỉnh phân loại xếp hạng một vài chủng loại gỗ sử dụng.

Theo đó, khoảng 500 loại cây gỗ được phân thành 8 nhóm chính, với 2 nhóm đặc biệt đó là IA (1a) và IIA (2a) – những loại gỗ tự nhiên quý, đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và bị cấm khai thác tại Việt Nam. Những loại gỗ tự nhiên khác nếu phát hiện về sau mà chưa nằm trong Bảng phân loại nhóm gỗ thì sẽ được địa phương, Cục Lâm Nghiệp kết hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất lên trên Bộ để bổ sung.

Tiêu chuẩn và căn cứ để phân loại các nhóm gỗ

QUYẾT ĐỊNH SỐ 2198/CNR CỦA BỘ LÂM NGHIỆP

Say đây là Quyết định từ Bộ Lâm Nghiệp (hay Bộ NN&PTNN) về phân loại nhóm gỗ, hiện tại đang có hiệu lực và cũng chưa có văn bản nào thay thế hay sửa đổi bổ sung.

Link tải Quyết định số 2198/CNR: tại đây

Các tiêu chuẩn để phân loại nhóm gỗ tự nhiên

Tỉ trọng của gỗ chính là tiêu chuẩn quan trọng để có thể phân loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm nào. Để xác định dược tỷ trọng của các loại gỗ cũng như làm cơ sở so sánh xếp hạng thì gỗ được đo lúc độ ẩm dưới 15%. Gỗ càng nặng thì có tính chất cơ lý càng cao, cụ thể như:

  • Gỗ thật nặng: Tỷ trọng sẽ từ 0,95 trở lên
  • Gỗ nặng: Tỷ trọng sẽ từ 0,80 đến 0,95
  • Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng sẽ từ 0,65 đến 0,80
  • Gỗ nhẹ: Tỷ trọng sẽ từ 0,50 đến0,65
  • Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng sẽ từ 0,20 đến 0,50
  • Gỗ siêu nhẹ: Tỷ trọng sẽ từ 0,04 đến 0,20
Các tiêu chuẩn để phân loại nhóm gỗ tự nhiên
Các tiêu chuẩn để phân loại nhóm gỗ tự nhiên

Theo đó, các nhóm gỗ cụ thể sẽ được xếp vào 8 nhóm như sau:

  • Nhóm I: Nhóm gỗ tỷ trọng nặng – thật nặng, là những cây gỗ quý có vân thớ, có màu sắc đẹp, có hương thơm, có độ bền và giá trị kinh tế cao.
  • Nhóm II: Nhóm gỗ tỷ trọng nặng – thật nặng, cốt gỗ cứng và khả năng chịu lực cao.
  • Nhóm III: Nhóm gỗ tỷ trọng nặng (nhưng nhẹ, mềm hơn nhóm II và nhóm I), có sức bền, có sức chịu lực cao và có độ dẻo dai lớn.
  • Nhóm IV: Nhóm gỗ tỷ trọng trung bình – nặng, thớ mịn, tương đối bền, quá trình gia công chế biến dễ dàng.
  • Nhóm V: Nhóm gỗ tỷ trọng trung bình, ứng dụng rộng rãi trong xây dựng và đóng đồ đạc.
  • Nhóm VI: Nhóm gỗ tỷ trọng nhẹ – trung bình, có sức chịu đựng kém, rất dễ bị mối mọt nhưng lại rất dễ chế biến.
  • Nhóm VII: Nhóm gỗ tỷ trọng nhẹ, có sức chịu lực kém và sức chống mối mọt yếu.
  • Nhóm VIII: Nhóm gỗ tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực rất kém và khả năng bị mối mọt cao.

(Các tính năng và đặc điểm trên mang tính tương đối, nhiều loại gỗ có những yếu tố đặc thù riêng)

Bảng phân loại nhóm gỗ theo Tiêu chuẩn Việt Nam

Ở trên ta đã được xem chi tiết về căn cứ pháp lý cũng như tiêu chuẩn để có thể phân chia nhóm gỗ. Dưới đây sẽ là cụ thể loại gỗ theo từng nhóm từ 1 đến 8 theo bảng phân loại nhóm gỗ hiện nay.

NHÓM I – Nhóm gỗ quý hiếm, đang được bảo tồn

NHÓM I – Nhóm gỗ quý hiếm, đang được bảo tồn
NHÓM I – Nhóm gỗ quý hiếm, đang được bảo tồn

Trong bảng phân loại nhóm gỗ tại thị trường Việt Nam thì gỗ nhóm I chính là những loại gỗ hiếm gặp. Tiêu chuẩn chính của các loại gỗ nằm trong nhóm này là gỗ có màu sắc và vân gỗ đẹp. Gỗ có hương thơm và rất khan hiếm, với giá trị kinh tế cao nhất. Các loại gỗ trong nhóm này thường được dùng làm đồ mỹ nghệ hay trang trí nội thất cao cấp. Chính ví giá trị sử dụng, có giá trị kinh tế cao, nên các thân gỗ nhóm 1 thường bị khai thác một cách quá mức, vượt ngưỡng cho phép.

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC TÊN ĐỊA PHƯƠNG
1 Bằng Lăng cườm Lagerstroemia angustifolia Pierre
2 Cẩm lai Dalbergia Oliverii Gamble
3 Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariensis Pierre
4 Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis Pierre
5 Cẩm liên Pantacme siamensis Kurz Cà gần
6 Cẩm thị Diospyros siamensis Warb
7 Dáng hương Pterocarpus pedatus Pierre
8 Dáng hương căm-bốt Pterocarpus cambodianus Pierre
9 Dáng hương mắt chim Pterocarpus indicus Willd
10 Dáng hương quả lớn Pterocarpus macrocarpus Kurz
11 Du sam Keteleeria davidianaBertris Beissn Ngô tùng
12 Du sam Cao Bằng Keteleeria calcaria Ching
13 Gõ đỏ Pahudia cochinchinensis Hồ bì
14 Gụ Sindora maritima Pierre
15 Gụ mật Sindora cochinchinensis Baill Gõ mật
16 Gụ lau Sindora tonkinensis A.Chev Gõ lau
17 Hoàng đàn Cupressus funebris Endl Huỳnh đàn
18 Huệ mộc Dalbergia sp
19 Huỳnh đường Disoxylon loureiri Pierre
20 Hương tía Pterocarpus sp
21 Lát hoa Chukrasia tabularis A.Juss
22 Lát da đồng Chukrasia sp
23 Lát chun Chukrasia sp
24 Lát xanh Chukrasia var. quadrivalvis Pell
25 Lát lông Chukrasia var.velutina King
26 Mạy lay Sideroxylon eburneum A.Chev. Sến đất hoa trùm
27 Mun sừng Diospyros mun H.Lec
28 Mun sọc Diospyros sp
29 Muồng đen Cassia siamea lamk
30 Pơ-mu Fokienia hodginsii A.Henry et thomas
31 Sa mu dầu Cunninghamia konishii Hayata
32 Sơn huyết Melanorrhoea laccifera Pierre  SƠN TIÊU, SƠN RỪNG
33 Sưa Dalbergia tonkinensis Prain
34 Thông ré Ducampopinus krempfii H.Lec
35 Thông tre Podocarpus neriifolius D.Don
36 Trai (Nam Bộ) Fugraea fragrans Roxb.
37 Trắc Nam Bộ Dalbergia cochinchinensis Pierre
38 Trắc đen Dalbergia nigra Allen
39 Trắc Căm-bốt Dalbergia cambodiana Pierre
40 Trầm hương Aquilaria Agallocha Roxb. Trầm, Aquilaria crassna
41 Trắc vàng Dalbergia fusca Pierre

NHÓM II – Nhóm gỗ có trọng lượng nặng, cứng, tỷ trọng lớn

Đây là nhóm gỗ có cốt gỗ nặng, cứng với tỷ trọng lớn và độ bền cao. Các loại gỗ thuộc nhóm này được dùng nhiều trong nội thất bởi có độ bền chắc, có khả năng chống lại mối mọt và nhiệt độ hiệu quả. Ngoài ra, đối với những gia đình có nhu cầu lớn về nội thất thường chọn nhóm gỗ này để có thể đáp ứng nhu cầu. Đồ nội thất được làm từ gỗ trong nhóm này có khả năng chịu ẩm, khả năng chịu nhiệt nên thường được ứng dụng trang trí ban công hay làm cầu thang ngoài trời,…

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC TÊN ĐỊA PHƯƠNG
1 Căm xe Xylia dolabriformis Bent
2 Da đá Xylia kerrii Craib et Hutchi
3 Dầu đen Dipterocarpus sp
4 Đinh Markhamia stipulata Seem
5 Đinh gan gà Markhamia sp
6 Đinh khét Radermachera alata P.Dop Đinh cánh
7 Đinh mật Spuchodeopsis collignonii P.Dop
8 Đinh thối Hexaneurocarpon brilletii P.Dop
9 Đinh vàng Haplophragma serratum P.Dop Đinh vàng quả khía
10 Đinh vàng Hòa Bình Haplophragma hoabiensis
11 Đinh xanh Radermachera brilletii P.Dop Đinh vàng
12 Lim xanh Erythrophloeum fordii Oliv. Lim
13 Nghiến Parapentace tonkinensis Gagnep
14 Kiền kiền Hopea pierrei Hance (Phía Nam)
15 Săng đào Hopea ferrea Pierre Săng đá
16 Sao xanh Homalium caryophyllaceum Benth. Chây, chà ran cẩm
17 Sến mật Fassia pasquieri H.Lec Sến trồng
18 Sến cát Fosree cochinchinensis Pierre Sến mủ
19 Sến trắng
20 Táu mật Vatica tonkinensis A.chev. Táu lá ruối, Táu lá nhỏ
21 Táu núi Vatica thorelii Pierre Táu nuớc, Làu táu nước
22 Táu nước Vatica philastreama Pierre Táu núi, Làu táu nước
23 Táu mắt quỷ Hopea sp (Hopea mollissima)
24 Trai lý Garcimia fagraceides A.Chev Trai
25 Xoay Dialium cochinchinensis Pierre Xây, Lá Mé
26 Vắp Mesua ferrea Linn Dõi
27 Lát khét Chukrasia sp Chò vảy

NHÓM III – Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn và có độ dẻo dai hơn

NHÓM III – Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn và có độ dẻo dai hơn
NHÓM III – Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn và có độ dẻo dai hơn

Nhóm III là nhóm gỗ nhẹ, mềm, dẻo dai và độ bền cao. Nhóm gỗ này có ưu điểm nổi bật chính là độ chịu lực rất tốt. Vì vậy rất thích hợp để thi công các đồ nội thất đòi hỏi về yêu cầu độ chịu lực và bền cao. Nhóm gỗ này khi đưa vào để sử dụng rất đượcủa no rẻ hơn nhiều và dễ tìm mua hơn so với các loại gỗ thuộc nhóm khác.

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC TÊN ĐỊA PHƯƠNG
1 Bằng lăng nước Lagerstroemia flos-reginae Retz
2 Bằng lăng tía Lagerstroemia loudoni Taijm
3 Bình linh Vitex pubescens Vahl
4 Cà chắc Shorea Obtusa Wall Chò núi, Cà chí
5 Cà ổi Castanopsis indica A.DC. Dẻ gai
6 Chai Shorea vulgaris Pierre Chò núi, Cà chắc
7 Chò chỉ Parashorea stellata Kury. Chò đen
8 Chò chai Shorea thorelii Pierre Chai
9 Chua khét Chukrasia sp
10 Chự Litsea longipes Meissn Dự, Kháo xanh
11 Chiêu liêu xanh Terminalia chebula Retz Chiêu liêu hồng, kha tử, xàng, tiếu
12 Dâu vàng
13 Huỳnh Heritiera cochinchinensis Kost Huẩn, Huỷnh
14 Lát khét chukrasia sp
15 Lau táu Vatica dyeri King Táu trắng
16 Loại thụ Pterocarpus sp Giáng hương
17 Re mit Actinodaphne sinensis Benth Bời lời lá thuôn
18 Săng lẻ Lagerstroemia tomentosa Presl Bằng lăng lông
19 Sao đen Hopea hainanensis Merr et Chun Sao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh)
20 Sao hải nam Hopea hainanensis Merr et Chun Sao lá to (Kiền Nghệ Tĩnh)
21 Tếch Tectona grandis Linn Giá tỵ
22 Trường mật Paviesia anamonsis
23 Trường chua Nephelium chryseum Chôm Chôm
24 Vên vên vàng Shorea hypochra Hance Vên Vên nghệ, Dên Dên

NHÓM IV – Nhóm gỗ có tông màu tự nhiên, thớ mịn và rất dễ gia công

Theo bảng phân loại nhóm gỗ thì đây là nhóm gỗ có giá trị thẩm mỹ ở mức tương đối cao. Các loại gỗ được xếp vào nhóm này thì đều có thớ mịn, có vân đẹp và tự nhiên. Chất gỗ có tính thẩm mỹ cao khiến cho thị trường đặc biệt ưa chuộng loại gỗ này. Những năm gần đây, nhóm gỗ IV được yêu thích trong việc sử dụng để chế tạo nội thất gia đình. Ngoài ra, đặc tính chịu nhiệt chịu ẩm tốt khiến cho giá trị của các loại gỗ nằm trong nhóm IV được nâng tầm.

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC TÊN ĐỊA PHƯƠNG
1 Bời lời Litsea laucilimba Bời lời quả to
2 Bời lời vàng Litsea Vang H.Lec.
3 Cà duối Cyanodaphne cuneata Bl.
4 Chặc khế Disoxylon translucidum Pierre
5 Chau chau Elacorarpus tomentosus DC Côm lông
6 Dầu mít Dipterocarpus artocarpifolius Pierre
7 Dầu lông Dipterocarpus sp
8 Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre
9 Dầu trà beng Dipterocarpus obtusifolius Teysm
10 Gội nếp Aglaia gigantea Pellegrin
11 Gội trung bộ Aglaia annamensis Pellegrin
12 Gội dầu Aphanamixis polystachya J.V.Parker
13 Giổi Talauma giổi A.Chev.
14 Hà nu Ixonanthes cochinchinensis Pierre
15 Hồng tùng Darydium pierrei Hickel
16 Kim giao Podocarpus Wallichianus Presl Hoàng đàn giA
17 Kháo tía Machilus odoratissima Nees. Re vàng
18 Kháo dầu Nothophoebe sp.
19 Long não Cinamomum camphora Nees Dạ hương
20 Mít Artocarpus integrifolia Linn
21 Mỡ Manglietia glauca Anet
22 Re hương Cinamomum parthenoxylon Meissn.
23 Re xanh Cinamomum tonkinensis Pitard Nhè xanh
24 Re đỏ Cinamomum tetragonum A.Chev.
25 Re gừng Litsea annanensis H.Lec.
26 Sến bo bo Shorea hypochra Hance
27 Sến đỏ Shorea harmandi Pierre
28 Sụ Phoebe cuneata Bl.
29 So đo công Brownlowia denysiana Pierre Lo bò
30 Thông ba lá Pinus khasya Royle Ngô 3 lá
31 Thông nàng Podocarpus imbricatus Bl Bạch tùng
32 Vàng tâm Manglietia fordiana Oliv.
33 Viết Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard) H.J.Lam.
34 Vên vên Anisoptera cochinchinensis Pierre

NHÓM V – Nhóm gỗ có tỷ trọng tầm trung, được dùng phổ biến sản xuất đồ gỗ nội thất và xây dựng

NHÓM V – Nhóm gỗ có tỷ trọng tầm trung, được dùng phổ biến sản xuất đồ gỗ nội thất và xây dựng
NHÓM V – Nhóm gỗ có tỷ trọng tầm trung, được dùng phổ biến sản xuất đồ gỗ nội thất và xây dựng

Đây là nhóm gỗ có tỷ trọng ở mức trung bình, thích hợp với nhu cầu bình dân, đơn giản mà không cầu kỳ. Các loại gỗ trong nhóm này có tỷ trọng mức trung bình nhưng độ bền cao, có khả năng chịu ẩm và chống mòn rất tốt. Gỗ có khả năng chịu được các va đập ở mức độ trung bình. Các thiết kế nội thất được cấu tạo từ loại gỗ thuộc nhóm này thường ít bị ảnh hưởng đến chất lượng hay kết cấu hình dáng.

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC TÊN ĐỊA PHƯƠNG
1 Bản xe Albizzia lucida Benth.
2 Bời lời giấy Litsea polyantha Juss
3 Ca bu Pleurostylla opposita Merr. et Mat.
4 Chò lông Dipterocarpus pilosus Roxb.
5 Chò xanh Terminalia myriocarpa Henrila
6 Chò xót Schima crenata Korth
7 Chôm chôm Nephelium bassacense Pierre
8 Chùm bao Hydnocarpus anthelminthica Pierre
9 Cồng tía Callophyllum saigonensis Pierre
10 Cồng trắng Callophyllum dryobalanoides Pierre
11 Cồng chìm Callophyllum sp.
12 Dải ngựa Swietenia mahogani Jaco.
13 Dầu Dipterocarpus sp.
14 Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb.
15 Dầu chai Dipterocarpus intricatus Dyer
16 Dầu đỏ Dipterocarpus duperreanus Pierre
17 Dầu nước Dipterocarpus jourdanii Pierre
18 Dầu sơn Dipterocarpus tuberculata Roxb.
19 Giẻ gai Castanopsis tonkinensis Seen
20 Giẻ gai hạt nhỏ Castanopsis chinensis Hance
21 Giẻ thơm Quercus sp.
22 Giẻ cau Quercus platycalyx Hickel et camus
23 Giẻ cuống Quercus chrysocalyx Hickel et camus
24 Giẻ đen Castanopsis sp.
25 Giẻ đỏ Lithocarpus ducampii Hickel etA.camus
26 Giẻ mỡ gà Castanopsis echidnocarpa A.DC.
27 Giẻ xanh Lithocarpus pseudosundaica(Kickel et A.Camus) Camus
28 Giẻ sồi Lithocarpus tubulosa Camus Sồi vàng
29 Giẻ đề xi Castanopsis brevispinula Hickel et camus
30 Gội tẻ Aglaia sp. Gội gác
31 Hoàng linh Peltophorum dasyrachis Kyrz
32 Kháo mật Cinamomum sp.
33 Nephelium sp. Khé
34 Kè đuôi dông Makhamia cauda-felina Craib.
35 Kẹn Aesculus chinensis Bunge
36 Lim vang Peltophorum tonkinensis Pierre Lim xẹt
37 Lõi thọ Gmelina arborea Roxb.
38 Muồng Cassia sp. Muồng cánh dán
39 Muồng gân Cassia sp.
40 Mò gỗ Cryptocarya obtusifolia Mer
41 Mạ sưa Helicia cochinchinensis Lour
42 Nang Alangium ridley king
43 Nhãn rừng Néphélium sp.
44 Phi lao Casuarina equisetifolia Forst. Dương liễu
45 Re bàu Cinamomum botusifolium Nees
46 Sa mộc Cunninghamia chinensis R.Br
47 Sau sau Liquidambar formosana hance Táu hậu
48 Săng táu
49 Săng đá Xanthophyllum colubrinum Gagnep.
50 Săng trắng Lophopetalum duperreanum Pierre
51 Sồi đá Lithocarpus cornea Rehd Sồi ghè
52 Sếu Celtis australis persoon Áp ảnh
53 Thành ngạnh Cratoxylon formosum B.et H.
54 Tràm sừng Eugenia chanlos Gagnep.
55 Tràm tía Sysygium sp
56 Thích Acer decandrum Nerrill Thích 10
57 Thiều rừng Néphelium lappaceum Linh Vải thiều
58 Thông đuôi ngựa Pinusmassonisca Lambert Thông tầu
59 Thông nhựa Pinusmerkusii J et Viers Thông ta
60 Tô hạp điện biên Altmgia takhtadinanii V.T. Thái
61 Vải guốc Mischocarpus sp.
62 Vàng kiêng Nauclea purpurea Roxb.
63 Vừng Careya sphaerica Roxb.
64 Xà cừ Khaya senegalensis A.Juss
65 Xoài Mangifera indica Linn

NHÓM VI – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, khả năng chống mối mọt thấp

Theo tiêu chuẩn trong bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam thì gỗ nằm trong nhóm VI có chất lượng thấp. Các loại gỗ thuộc nhóm đa số có tỷ trọng thấp, khá nhẹ. Bên cạnh đó nhóm gỗ này còn có khả năng chống mối mọt kém, rất dễ bị sâu mọt tấn công phá hoại. Với độ chịu nhiệt kém nên những loại gỗ nhóm này rất dễ cong vênh và gây mất thẩm mỹ.

Loại gỗ này thường được sử dụng để cấu tạo những đồ nội thất nhỏ, giá rẻ với có hạn sử dụng nhất định. Hoặc có thể sử dụng để làm những vật dụng như đũa, thớt,… hoặc đồ thủ công mỹ nghệ.

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC TÊN ĐỊA PHƯƠNG
1 Ba khía Cophepetalum wallichi Kurz
2 Bạch đàn chanh Eucalyptus citriodora Bailey
3 Bạch đàn đỏ Eucalyptus robusta Sm.
4 Bạch đàn liễu Eucalyptus tereticornis Sm.
5 Bạch đàn trắng Eucalyptus camaldulensis Deh.
6 Bứa lá thuôn Garcinia oblorgifolia Champ.
7 Bứa nhà Garcinia loureiri Pierre
8 Bứa núi Garcinia Oliveri Pierre
9 Bồ kết giả Albizzia lebbeckoides Benth.
10 Cáng lò Betula alnoides Halmilton
11 Cầy Ivringia malayana Oliver Kơ-nia
12 Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis Hance
13 Chiêu liêu Terminalia chebula Roxb.
14 Chò nếp
15 Chò nâu Dipterocarpus tonkinensis A.Chev.
16 Chò nhai Anogeissus acuminata Wall râm
17 Chò ổi Platanus Kerrii Chò nước
18 Da Cerlops divers
19 Đước Rhizophora conjugata Linh.
20 Hậu phát Cinamomum iners Reinw Quế lợn
21 Kháo chuông Actinodaphne sp.
22 Kháo Symplocos ferruginea
23 Kháo thối Machilus sp.
24 Kháo vàng Machilus bonii H.Lec.
25 Khế Averrhoa carambola Linn.
26 Lòng mang Pterospermum diversifolium Blume
27 Mang kiêng Pterospermum truncatolobatum Gagnep.
28 Mã nhâm
29 Mã tiền Strychosos nux – Vomica Linn.
30 Máu chớ Knemaconferta var tonkinensis Warbg. Huyết muông
31 Mận rừng Pranus triflora
32 Mắm Avicenia officinalis Linn.
33 Mắc niễng Eberhardtia tonkinensis H. Lec.
34 Mít nài Artocarpus asperula Gagret.
35 Mù u Callophyllum inophyllum Linn.
36 Muỗm Mangifera foetida Lour.
37 Nhọ nồi Diospyros erientha champ Nho nghẹ
38 Nhội Bischofia trifolia Bl. Lội
39 Nọng heo Holoptelea integrifolia Pl. Chàm ổi. Hôi
40 Phay Duabanga sonneratioides Ham.
41 Quao Doliohandrone rheedii Seen.
42 Quế Cinamomum cassia Bl.
43 Quế xây lan Cinamomum Zeylacicum Nees.
44 Ràng ràng đá Ormosia pinnata
45 Ràng ràng mít Ormosia balansae Drake
46 Ràng ràng mật Ormosia sp
47 Ràng ràng tía Ormosia sp.
48 Re Cinamomum albiflorum Nees.
49 Sâng Sapindus oocarpus Radlk.
50 Sấu Dracontomelum duperreanum Pierre
51 Sấu tía Sandorium indicum Cav.
52 Sồi Castanopsis fissa Rehd et Wils
53 Sồi phăng Quercus resinifera A.Chev. Giẻ phảng
54 Sồi vàng mép Castanopsis sp
55 Săng bóp Ehretia acuminata R.Br. Lá ráp
56 Trám hồng Canarium sp. Cà na
57 Tràm Melaleuca leucadendron Linn.
58 Thôi ba Alangium Chinensis Harms.
59 Thôi chanh Evodia meliaefolia Benth.
60 Thị rừng Diospyros rubra H.Lec.
61 Trín Schima Wallichii Choisy
62 Vẩy ốc Dalbengia sp.
63 Vàng rè Machilus trijuga Vàng danh
64 Vối thuốc Schima superba Gard et Champ.
65 Vù hương Cinamomum balansae H.Lec Gù hương
66 Xoan ta Melia azedarach Linn.
67 Xoan nhừ Spondias mangifera Wied.
68 Xoan đào Pygeum arboreum Endl. et Kurz
69 Xoan mộc Toona febrifuga Roen
70 Xương cá Canthium didynum Roxb.

Xem thêm:

Gỗ Xoan Đào là gì? Ứng dụng của Gỗ Xoan Đào trong nội thất

 NHÓM VII – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị cong vênh, mối mọt và dễ chế biến

NHÓM VII – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị cong vênh, mối mọt và dễ chế biến
NHÓM VII – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị cong vênh, mối mọt và dễ chế biến

Các loại gỗ thuộc nhóm VII có tính năng tương tự với nhóm VI. Vì vậy mà đây là nhóm gỗ đứng gần cuối cùng về chất lượng. Độ bền và khả năng chống chịu của loại gỗ thuộc nhóm này nằm trong mức khá thấp. Chất liệu gỗ cũng sẽ rất dễ bị cong vênh khi sử dụng. Vì vậy mà giá thành của nhóm gỗ này thường tương đối rẻ.

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC TÊN ĐỊA PHƯƠNG
1 Cao su Hevea brasiliensis Pohl
2 Cả lồ Caryodapnnopsis tonkinensis
3 Cám Parinarium aunamensis Hance
4 Choai Terminalia bellirica roxb Bàng nhút
5 Chân chim Vitex parviflora Juss
6 Côm lá bạc Elaeocarpus nitentifolius Merr
7 Côm tầng Elaeocarpus dubius A.D.C
8 Dung nam Symplocos cochinchinensis Moore
9 Gáo vàng Adina sessifolia Hook
10 Giẻ bộp Castanopsis lecomtei Hickel et Camus
11 Giẻ trắng Quercus poilanei Hickel et Camus
12 Hồng rừng Diospyros Kaki Linn
13 Hoàng mang lá to Pterospermum lancaefolium Roxb
14 Hồng quân Flacourtia cataphracta Roxb Bồ quân, Mùng quân
15 Lành ngạnh hôi Cratoxylon ligustrinum Bl Thành ngạnh hôi
16 Lọng bàng Dillenia heterosepala Finetet Gagnep
17 Lõi khoai
18 Me Tamarindus indica Linn Chua me
19 Lysidica rhodostegia Hance
20 Vitex glabrata R. Br
21 Mò cua Alstonia scholaris R.Br Mù cua, Sữa
22 Ngát Gironniera subaequelis Planch
23 Phay vi Sarcocephalus orientalis Merr
24 Phổi bò Meliosma angustifolia Merr
25 Rù rì Calophyllum balansae Pitard
26 Răng vi Carallia sp
27 Săng máu Horfieldia amygdalina Warbg
28 Sảng Sterculia lanceolata Cavan Săng vè
29 Sâng mây
30 Sở bà Dillenia pantagyna Roxb
31 Sổ con quay Dillenia turbinata Gagnep
32 Sồi bộp Lithocarpus fissus OcstedVar. tonlinensis H. et C
33 Sồi trắng Pasania hemiphaerica Hicket et Camus
34 Sui Antiaris toxicaria Lesch
35 Trám đen Canarium nigrum Engl
36 Trám trắng Canarium albrun Racusch
37 Táu muối Vatica fleuxyana tardieu
38 Thung Tetrameles nudiflora R. Br.
39 Tai nghé Hymenodictyon excelsum Wall Tai trâu
40 Thừng mực Wrightia annamensis
41 Thàn mát Millettia ichthyochtona Drake
42 Thầu tấu Aporosa microcalyx Hassh
43 Ưởi Storeulia lychnophlora Hance
44 Vang trứng Endospermum sinensis Benth
45 Vàng anh Saraca divers Hoàng anh
46 Xoan tây Delonix regia Phượng Vỹ

NHÓM VIII – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng rất kém, khả năng cao bị mối mọt và độ bền kém

Đây là nhóm gỗ tuy có tỷ trọng nhẹ nhưng kháng mối mọt cao. Tuy nhiên các loại gỗ thuộc nhóm này thường có độ bền khá thấp. Chính vì vậy, những món đồ nội thất được sản xuất bởi gỗ nằm trong nhóm này sẽ không bền bỉ theo thời gian. Các cấu trúc gỗ thuộc nhóm này thường rất dễ bị ảnh hưởng khi bị va đập hoặc tác hại của nhiệt độ cũng như độ ẩm cao. Vậy nên, những loại gỗ này thường rất ít dược người dùng ưa chuộng trong thiết kế nội thất.

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC TÊN ĐỊA PHƯƠNG
1 Ba bét Mallotus cochinchinensis Lour
2 Ba soi Macaranga denticulata Muell-Arg
3 Bay thưa Sterculia thorelii Pierre
4 Bồ đề Styrax tonkinensis Pierre
5 Bồ hòn Sapindus mukorossi Gaertn
6 Bồ kết Gleditschia sinensis. Lam
7 Bông bạc Vernomia arborea Ham.
8 Bộp Ficus Championi Đa xanh
9 Bo Sterculia colorata Roxb
10 Bung bí Capparis grands
11 Chay Artocarpus tonkinensis A.Chev
12 Cóc Spondiaspinnata Kurz
13 Cơi Pterocarya tonkinensis Dode
14 Dâu da bắc Allospondias tonkinensis
15 Dâu da xoan Allospondias lakonensis Stapf
16 Dung giấy Symplocos laurina Wall Dung
17 Dàng Scheffera octophylla Hams
18 Duối rừng Coclodiscus musicatus
19 Đề Ficus religiosa Linn.
20 Đỏ ngọn Cratoxylon prunifolium Kurz.
21 Gáo Adina polycephala Benth
22 Gạo Bombax malabaricum D.C
23 Gòn Eriodendron anfractuosum D.C Bông gòn
24 Gioi Eugenia jambos Linn Roi, Đào tiên
25 Hu Mallotus apelta Muell. Arg Thung
26 Hu lông Mallotus barbatus Muell. Arg
27 Hu đay Trema orientalis Bl.
28 Lai rừng Aluerites moluccana Willd
29 Lai Crypeteronia paniculata
30 Lôi Crypeteronia paniculata
31 Mán đĩa Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep
32 Mán đĩa trâu Pithecolobium lucidum benth
33 Mốp Alstonia spathulata Blume
34 Muồng trắng Zenia insignis chun
35 Muồng gai Cassia arabica Muống mít
36 Nóng Sideroxylon sp
37 Núc nắc Oroxylum indicum Vent
38 Ngọc lan tây Cananga odorata Hook et Thor
39 Sung Ficus racemosa
40 Sồi bấc Sapium discolor Muell-Arg
41 So đũa Sesbania paludosa
42 Sang nước Heynea trijuga Roxb
43 Thanh thất Ailanthus malabarica D.C
44 Trẩu Aleurites montara willd
45 Tung trắng Heteropanax fragans Hem
46 Trôm Sterculia sp
47 Vông Erythrina indica Lam.

Danh sách các loại gỗ bị cấm khai thác ở Việt Nam

Trong bảng phân loại nhóm gỗ tại thị trường Việt Nam với 8 nhóm ở trên thì một số loại gỗ thuộc diện cấm khai thác hay khai thác hạn chế theo các giấy phép nghiêm ngặt. Đây đều là những loại gỗ thuộc dòng gỗ quý hiếm, từng bị khai thác quá mức nên dẫn đến nguy cơ bị bị tuyệt chủng và cần được quản lý, bảo vệ.

Danh sách các loại gỗ bị cấm khai thác ở Việt Nam
Danh sách các loại gỗ bị cấm khai thác ở Việt Nam

Theo Nghị định số 18/HĐBT của Chính phủ từ ngày 17/1/1992 về qui định danh mục các thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm, chế độ quản lý, bảo vệ. Những loại gỗ nằm trong hai nhóm IA và IIA dưới đây sẽ thuộc diện cấm khai thác tại Việt Nam.

Nhóm IA

STT TÊN GỖ TÊN KHOA HỌC
1 Gỗ Bách Xanh Calocedrusmacrolepis
2 Gỗ Thông đỏ Taxus chinensis
3 Gỗ Phỉ 3 mũi Cephalotaxus fortunei
4 Gỗ Thông tre Podocarpus neriifolius
5 Gỗ Thông Pà cò Pinus Kwangtugensis
6 Gỗ Thông Đà lạt Pinus dalattensis
7 Gỗ Thông nước Glyptostrobus pensilis
8 Gỗ Hinh đá vôi Keteleeria calcarea
9 Gỗ Sam bông Amentotaxus argotenia
10 Gỗ Sam lạnh  Abies nukiangensis
11 Gỗ Trầm (gió bầu) Aquilaria crassna
12 Gỗ Hoàng đàn Copressus Torulosa
13 Gỗ Thông 2 lá dẹt Ducampopinus krempfii

Xem thêm: Sàn gỗ Thông là gì? Đơn vị cung cấp gỗ Thông lót sàn giá rẻ

Nhóm IIA

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC
1 Gỗ cẩm lai:
– Cẩm lai Bà Rịa – Dalbergia oliverii Gamble
– Cẩm lai – Dalbergia bariaensis
– Cẩm lai Đồng Nai – Dalbergia oliverii Gamble
2 Gỗ Cà te (Gõ đỏ) Afzelia xylocarpa
3 Gỗ Gụ:
– Gụ mật – Sindora cochinchinenensis
– Gụ lau – Sindora tonkinensis – A.Chev
4 Gỗ Giáng hương:
– Giáng hương – Pterocarpus pedatus Pierre
– Giáng hương Cam bốt – Pterocarpus cambodianus Pierre
– Giáng hương mắt chim – Pterocarpus indicus Wild
5 Gỗ Lát:
– Lát hoa – Chukrasia tabularis A.juss
– Lát da đồng – Chukrasia sp
– Lát chun – Chukrasia sp
6 Gỗ Trắc
– Trắc – Dalbergiacochinchinenensis Pierre
– Trắc dây – Dalbergia annamensis
– Trắc Cam bốt – Dalbergia combodiana Pierre
7 Gỗ Pơ mu Fokienia hodginsii A.Henry et Thomas
8 Gỗ Mun:
–   Mun – Diospyros mun H.lec
–   Mun sọc – Diospyros SP
9 Gỗ Đinh Markhamia pierrei
10 Gỗ Sến mật Madhuca pasquieri
11 Gỗ Nghiến Burretiodendron hsienmu
12 Gỗ Lim xanh Erythophloeum fordii
13 Gỗ Kim giao Padocapus fleuryi
14 Gỗ Ba gạc Rauwolfia verticillata
15 Gỗ Ba kích Morinda offcinalis
16 Gỗ Bách hợp lilium brownii
17 Gỗ Sâm ngọc linh  Panax vietnammensis
18 Gỗ Sa nhân Anomum longiligulare
19 Gỗ Thảo quả Anomum tsaoko

Xem thêm: Gỗ Trắc là gì? Cách nhận biết các loại gỗ Trắc

Các loại gỗ được phép gia công chế biến để xuất khẩu

Các loại gỗ được phép gia công chế biến để xuất khẩu
Các loại gỗ được phép gia công chế biến để xuất khẩu

Dưới đây là danh sách những loại gỗ tự nhiên được phép xuất khẩu hay chế biến sản phẩm để xuất khẩu. Quý khách có thể tham khảo thêm các nội dung “Về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản” theo Số: 664-TTg đã được Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký vào ngày 18/10/1995 đến nay vẫn còn hiệu lực với các văn bản khác liên quan để thực hiện sao cho đúng.

STT TÊN LOẠI GỖ TÊN KHOA HỌC NHÓM GỖ
1 Giáng hương Pterocarpus Pedatus Pierre Nhóm 1
2 Trắc đen Dalbergia Nigrescens Kuiz Nhóm 1
3 Gụ lau Sindora tonkinen Sis Nhóm 1
4 Mun Diospyros Mun Nhóm 1
5 Cẩm nghệ Dalbergia Bariaen Sis Pierre Nhóm 1
6 Bằng Lăng cườm Lagerstroemia Angustifiolia Nhóm 1
7 Bách xanh Calocedrus Macrolepis Nhóm 1
8 Bằng lăng ổi Lagerstroemia Angustifiolia Nhóm 1
9 Cẩm lai Dalbergia Baplaen Sis Pierre Nhóm 1
10 Cẩm liên Pentame Seamen Sis Nhóm 1
11 Hoàng đàn Cupressus Funebrisendl Nhóm 1
12 Giáng hương Pterocarpus pedatus Pierre Nhóm 1
13 Hương tía Pterocarpus SP Nhóm 1
14 Trai Fagraea Frahans Roxb Nhóm 1
15 Gò mật Sindora Cochinchinen Sis Nhóm 1
16 Gò biểm Sindora Iracitime Pierrei Nhóm 1
17 Muồng đen Cassia Siamea Nhóm 1
18 Gò đỏ Pahudia cochinchinen Sis Nhóm 1
19 Sao xanh Hopea Ferrea Pierre Nhóm 2
20 Căm xe Xylia Dolabrifornus Nhóm 2
21 Chà ram Homalium Ceylanium Nhóm 2
22 Lim xanh Erythophloeum Fordii Nhóm 2
23 Sao xanh Hopea Ferrea Pierre Nhóm 2
24 Sao đen Hopea Odorata Nhóm 2
25 Sến mù Shoepa cochinchinen Sis Nhóm 2
26 Kiền kiền Hopea Pierre Hance Nhóm 2
27 Xoay Dialum cochinchinensis Nhóm 2
28 Chiêu liêu Terminalia Ivorien Sis Nhóm 3
29 Dầu trà beng Dipterocarpus Obtusifolius Nhóm 3
30 Bình linh Vitex Pubescens Nhóm 3
31 Bằng lăng giấy Lagerstroemia Tomentosa Nhóm 3
32 Bằng lăng Lagerstroemia Sp Nhóm 3
33 Chò chỉ Parashorea Stellata Nhóm 3
34 Cà ổi Castaropsis Indica Nhóm 3
35 Trường quánh Nephelium Chryseum Nhóm 3
36 Tếch TecTona Grandis Nhóm 3
37 Vên vên Anisoptera cochinchinensis Nhóm 3
38 Mít ta Pinus Kesiya Nhóm 4
39 Bạch tùng Podocarpus Imbricatus Nhóm 4
40 Dầu lông Dapterocarpus Sp Nhóm 4
41 Re trắng Litsera Sp Nhóm 4
42 Giổi Talauma Gioi Nhóm 4
43 Iroko Lophora Excelsa Nhóm 4
44 Kháo tía Machilium Odoratissima Nhóm 4
45 Long Não Cinamomum Comphora Nhóm 4
46 Lo bo Brownlovia Tabularis Nhóm 4
47 Dầu song nàng Dipterocarpus Dyeri Nhóm 4
48 Trâm đất Syzygium Sp Nhóm 5
49 Thia ma Swiettaria Sp Nhóm 5
50 Thành ngạnh Cratoxylon Formosum Nhóm 5
51 Vàng kiêng Naudea Purpurea Nhóm 5
52 Phi lao Casuarina Equisetifolia Nhóm 5
53 Thông 2 lá Pinus Mekusii Jung Nhóm 5
54 Xà cừ Khaya Seneglen Sis Nhóm 5
55 Xoài thanh ca Mangifera Indica Nhóm 5
56 Trâm sừng Eugenia Chanlos Myrtaceae Nhóm 5
57 Dầu rái Dipterocarpus Alatus Nhóm 5
58 Dầu đỏ Dipterocarpus Puperreanus Pierre Nhóm 5
59 Chò xanh Terminalia Myriocarpa Nhóm 5
60 Giẻ sừng Pasanta Thomsoni Nhóm 5
61 Nhãn rừng Nephelium Sp Nhóm 5
62 Dái ngựa Swittenia Mahogani Nhóm 5
63 Cầy Irvingia Malayany Nhóm 6
64 Mã tiền Stry chosos nus Nhóm 6
65 Mận rừng Prunus triflora Nhóm 6
66 Bạch đàn đỏ Eucalptus Robusta Nhóm 6
67 Nhọ nồi Diospyros Erientha Nhóm 6
68 Ceriops Divers Nhóm 6
69 Thị trắng Diospyros Sp Nhóm 6
70 Lim xẹt Peltophorum tonkinensis Nhóm 6
71 Quao ĐolichDnrone Rheedii Nhóm 6
72 Chiêu liêu Terminalia Ivorien Sis Nhóm 6
73 Cáy Irvingia Malayany Nhóm 6
74 Keo lá tràm Acisia Auriculiformis Nhóm 7
75 Da Artocarpus Asperula Nhóm 6
76 Xoan mộc Tooma Suremi Moor Nhóm 6
77 Sấu tía Sandoricum Indicum Nhóm 6
78 Xoan ta Melia Adedarach Nhóm 6
79 Xoan đào Pygeum Arboreum Nhóm 6
80 Trám trắng Canarium Sp Nhóm 6
81 Sấu Dracontomelum Duperreanum Nhóm 6
82 Vàng vè Machilus Trijuga Nhóm 6
83 Bạch đàn đỏ Eucalptus Robusta Nhóm 6
84 Bạch đàn trắng Eucalptus Camaldulen Sis Nhóm 6
85 Săng mã Carallia Lucida Nhóm 7
86 Điệp phèo heo Enteralobirum Cyclocarpum Nhóm 7
87 Gáo vàng Adina Sessilifollia Nhóm 7
88 Thừng mức Wrightia Annamen Sis Nhóm 7
89 Cám hồng Parinarium Annamen Sis Nhóm 7
90 Gạo Bombax Malabarycum Nhóm 8
91 Gòn Ceiba Pentadra Nhóm 8
92 Trôm thốt Sterculia Foetida Nhóm 8
93 Vông nem Erythrina Indica Nhóm 8
94 Chay Astocarpus Tnkinensis Nhóm 8

Trên đây Kovisan đã giới thiệu quý khách tham khảo tổng hợp bảng phân loại nhóm gỗ dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam mới nhất cũng như các thông tin hữu ích có liên quan.

Thông tin liên hệ:

Hotline: 0852.852.386.
Website: Kovisan.com
Địa chỉ: T3 – Số 24 – Lô D7, Khu Đô Thị Mới Geleximco, Đ. Lê Trọng Tấn, La Phù, Hoài Đức, Hà Nội
Nhà phân phối sàn gỗ toàn quốc – Kovisan
0/5 (0 Reviews)

Với tầm nhìn và sứ mệnh, mong muốn đưa Kovisan trở thành thương hiệu hàng đầu uy tín trong và ngoài nước cung cấp các dòng sản phẩm sàn gỗ giá cả hợp lý. Góp phần nâng cao chất lượng không gian sống của người sử dụng.

Bạn cần tư vấn về Sàn Gỗ? Gọi ngay Hotline: 0852.852.386

    *
    *
    *
    *
    Lưu ý: dấu (*) là bắt buộc nhập. Cảm ơn quý khách đã xem sản phẩm của chúng tôi.
    Bài viết liên quan

    Sàn gỗ công nghiệp

    Sàn gỗ tự nhiên

    Sàn gỗ ngoài trời

    Sàn nhựa vân gỗ

    Sàn thể thao đa năng

    phụ kiện sàn gỗ

    Chọn MENU X
    Chat ZALO Chat ZALO Messenger Messenger Chat trực tiếp Chat trực tiếp Yêu cầu gọi lại Yêu cầu gọi lại Lên đầu trang

      Hotline tư vấn
      0852.852.386
      Hoặc để lại số điện thoại để kovisan.com gọi lại trong ít phút
      Không hiển thị trong 24h
      Live chatLive chat MessengerMessenger
      Call
      Zalo Lên đầuLên đầu
      Top